Trong Y học cổ truyền, Thuốc giải biểu là nhóm thuốc quan trọng dùng để điều trị các chứng bệnh do ngoại tà xâm nhập, đặc biệt là phong hàn và phong nhiệt. Việc nắm vững công năng của từng vị thuốc đưới dạng thơ vần giúp người học đễ thuộc để vận dụng linh hoạt, nâng cao hiệu quả điều trị trong thực hành lâm sàng.
- PHÁT TÁN PHONG HÀN
Ma hoàng, bạch chỉ, quế chi,
Cùng là cay ấm, sơ giải hàn phong.
Phòng phong giải biểu trừ phong,
Tía tô lý khí, hóa đờm, an thai.
Bạch chỉ thông khiếu giảm đau,
Ma hoàng giải cảm, khai thông xuyễn bình.
Quế chi phát hãn, giải cơ,
Ôn kinh rồi lại, tán hàn thông dương.
Sinh khương giải độc, chỉ ho,
Ôn trung giải biểu, tán hàn cầm nôn.
Giải uất, giải độc tía tô
Vị cay tính ấm, đi vào phế kinh.
✱ Chủ trị: Cảm mạo phong hàn,
Sốt ít, sợ lạnh, đau đầu, rét run.
- PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
Bạc hà – Thăng ma – Hoa cúc – Sài hồ – Cát căn.
Cát căn chỉ khát sinh tân,
Sài hồ giải biểu, thăng dương uất giải.
Thăng ma tuyên độc thăng dương,
Cúc hoa giải độc, Bạc hà huyết lương.
✱ CT: Chữa cảm, phong nhiệt, sốt cao,
Giải biểu chỉ thống, đi vào phế can.
Nguyễn Thị Thu Nguyệt- Hv lớp Ys YHCT K4






















