Y học cổ truyền điều trị Liệt dương, di tinh

Bệnh liệt dương ở nam giới là hiện tượng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới, bệnh khiến dương vật không thể cương cứng hoặc có cương nhưng không đủ độ cứng để tiến hành giao hợp. Liệt dương còn có thể thấy qua biểu hiện dương vật bị mềm sớm, trước khi xuất tinh, không xuất tinh, xuất tinh sớm, thiếu hay mất cực khoái. Liệt dương không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản và sinh lý ở nam giới, mà còn khiến tâm lý của người bệnh bị tác động nặng nề, gây ra những hệ lụy xấu cho cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, người mắc bệnh liệt dương thường mặc cảm và e ngại nên không đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, vì thế không thể khắc phục được chứng bệnh này và những hệ quả mà nó đem lại.

Rối loạn cương dương dẫn đến liệt dương là một hội chứng rất phổ biến, nhưng vì là vấn đề nhạy cảm ở nam giới nên ít được thảo luận rộng rãi. Khoảng 5% nam giới trên 40 tuổi và 15-25% nam giới trên 65 tuổi có triệu chứng rối loạn cương dương.

Nguyên nhân bệnh Liệt dương

Nguyên nhân liệt dương thường gặp bao gồm:

  • Tuổi tác: tuổi càng cao thì hàm lượng testosterone ở nam giới càng suy giảm mạnh dễ bị liệt dương.
  • Thói quen sinh hoạt không khoa học: lạm dụng chất kích thích, sử dụng thuốc có tác động xấu tới hệ sinh dục hoặc thói quen tình dục không điều độ là nguyên nhân liệt dương phổ biến. Ngoài ra, thói quen thủ dâm quá nhiều có thể gây rối loạn chức năng sinh dục và dẫn đến hiện tượng liệt dương ở nhiều nam giới.
  • Tâm lý: yếu tố tâm lý chiếm đến 20% nguyên nhân gây liệt dương. Cảm giác lo sợ, tự ti, căng thẳng khiến dương vật không thể cương cứng.
  • Bệnh lý, thể chất kém: nam giới có thể chất kém sẽ dễ bị liệt dương. Ngoài ra, bệnh viêm đường tiết niệu, đái tháo đường, viêm nhiễm bộ phận sinh dục cũng dễ gây liệt dương.
  • Chấn thương, phẫu thuật vùng tiền liệt tuyến hoặc dương vật bị tổn thương thần kinh đều có thể gây liệt dương.
  • Do tác dụng phụ của thuốc hoặc chất kích thích: thuốc chữa bệnh tâm thần, trầm cảm, tim mạch, tăng huyết áp, … có tác dụng phụ bất lợi, gây ra các rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, mất ham muốn, liệt dương, …
  • Thói quen nghiện các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, … ở nam giới cũng tạo cơ hội hình thành bệnh liệt dương và làm bệnh trầm trọng hơn.

Triệu chứng bệnh Liệt dương

Dấu hiệu liệt dương ở nam giới rất khác nhau tùy theo bệnh nhân. Theo Hội Nam học thế giới, liệt dương ở mức độ khác nhau sẽ xuất hiện dấu hiệu lâm sàng khác nhau:

  • Mức độ nhẹ: nam giới bị liệt dương vẫn có nhu cầu tình dục như bình thường, dương vật vẫn cương cứng nhưng thời gian cương cứng ngắn, dễ xuất tinh ngay sau khi vào âm đạo.
  • Mức độ trung bình: ham muốn giảm dần, dương vật mất nhiều thời gian để cương cứng, giảm tần suất xuất tinh. Ở giai đoạn này, người bị liệt dương không thể duy trì trạng thái cương cứng dương vật.
  • Mức độ nặng: dương vật không thể cương cứng, nam giới không còn khoái cảm khi quan hệ

Theo YHCT Chứng di tinh (tảo tiết) thường có những thể lâm sàng sau đây:

1- Tướng hỏa vọng động và tâm thận bất giao:

a/ Triệu chứng: Với biểu hiện ngủ ít, hồi hộp, đầu choáng váng, dương vật hay cương, hay mộng tinh hoặc tảo tiết, miệng khô lưỡi đỏ, đau eo lưng, mạch huyền sác.

– Đầu váng, hồi hộp, tinh thần bải hoải, mộng tinh hoặc tảo tiết, hay quên, cảm giác bốc hỏa ở mặt, họng khô cổ ráo, lạnh 2 chân, tiểu đỏ ngắn, mạch tế sác.

b/Pháp: An thần định tâm cố tinh.

– Nhằm mục đích chống lo âu và ức chế giao cảm trung ương.

Hình minh họa

c/ Phương: Bài thuốc An thần định chí thang gia giảm (Y học tâm ngộ) gồm

Sài hồ 12g, Đảng sâm 12g, Viễn chí 8g, Phục linh 8g, Long cốt 16g, Thảo quyết minh 16g, Khiếm thực 12g, Liên nhục 12g.

Sắc uống ngày 1 thang.

Phân tích bài thuốc

Khiếm thực Ngọt, sáp, bình. Ích thận cố tinh Quân

Liên nhục Ngọt, sáp, bình. Ích thận cố tinh. Dưỡng tâm an thần Quân

Long cốt Ngọt, sáp, bình. An thần sáp tinh Thần

Thảo quyết minh Ngọt, đắng, hơi hàn. Bình can tiềm dương Thần

Sài hồ Đắng, hơi hàn. Thoái nhiệt sơ can giải uất Thần

Phục linh Ngọt, bình, an thần Tá

Đảng sâm Ngọt, bình. Bổ tỳ ích khí sinh tân Tá

Viễn chí Cay, đắng, hơi ấm. Định tâm an thần Tá

Nếu trường hợp bệnh nhân bị tảo tiết do xúc động hoặc hưng phấn quá mức có thể thay Liên nhục bằng Liên tâm 12g.

2- Thận khí bất cố (Thận khí bất túc):

a/ Triệu chứng: Thường đau lưng, ngủ ít, chóng mặt, ù tai, tinh tự xuất ra khi nghĩ đến chuyện tình dục hoặc khi gắng sức, hoặc tinh loãng, tinh ít, sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng, tự hãn, tiểu trong dài, mạch trầm nhược.

b/ Pháp: Ôn bổ thận dương, nạp khí cố tinh.

c/Phương: Bài thuốc Hữu quy hoàn gia giảm gồm Thục địa 12g, Hoài sơn 8g, Sơn

thù 6g, Kỷ tử 12g, Đương quy 12g, Đỗ trọng 12g, Thỏ ty tử 8g, Phụ tử 8g, Nhục

quế 12g, Cao ban long 20g, Kim anh tử 30g, Liên tu 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

3- Thấp trọc:

a/ Triệu chứng: Khát nước, miệng đắng, rêu lưỡi vàng nhày, nước tiểu đỏ, tinh chảy ra sau khi tiểu hoặc mỗi sáng thấy có chất nước đục ở đầu dương vật (triệu chứng này rất rõ khi ăn những thức ăn cay nóng hoặc uống nhiều rượu, cà phê hoặc thức khuya).

b/ Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp. Nhằm mục đích: sử dụng kháng sinh thực vật để chữa nhiễm trùng niệu sinh dục

c/ Phương: Bài thuốc Thủy lục đơn gồm Khiếm thực 30g và Kim anh tử 30g. Gia thêm Tỳ giải 16g, Hoàng bá nam 12g, Bồ công anh 20g, Khổ sâm 10g.

Sắc uống ngày 1 thang.

Phân tích bài thuốc

Hoàng bá Đắng, lạnh, thanh thấp nhiệt Quân

Tỳ giải Đắng, bình, phân thanh khử trọc Thần

Bồ công anh Ngọt, hàn. Thanh nhiệt, giải độc, thông lâm lợi thấp Thần

Khổ sâm Đắng, lạnh, lợi thủy thông lâm Thần

  • Chứng dương nuy hoặc liệt dương thường được biểu hiện dưới 2 thể lâm sàng sau đây:

1.Tâm tỳ lưỡng hư:

a/ Triệu chứng: Hay sợ sệt, đa nghi, thường xuyên hồi hộp, mất ngủ hoặc mộng mị, hay quên. Người mệt mỏi, sắc mặt vàng tái, ăn kém bụng đầy, tiêu lỏng, lưỡi nhợt bệu, mạch tế nhược.

b/ Pháp: Ôn bổ tâm tỳ.

c/Phương: Bài thuốc Quy tỳ thang gồm Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g, Thục địa 12g, Đảng sâm 16g, Đương quy 12g, Mộc hương 6g, Viễn chí 8g, Long nhãn 12g, Táo nhân 8g, Phục thần 8g, Đại táo 12g. Gia thêm Cao ban long 20g, Cáp giới 8g, Thục địa 12g.

Sắc uống ngày 1 thang.

2- Mệnh môn hỏa suy (Thận khí bất túc)

a/ Triệu chứng: Đau lưng, ngủ ít, chóng mặt, ù tai, sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng, tự hãn, tiểu trong dài, mạch trầm nhược.

b/ Pháp: Ôn thận nạp khí.

c/ Phương: Bài thuốc sử dụng: Bài Hữu quy hoàn gia giảm

Thục địa 12g, Hoài sơn 8g, Sơn thù 6g, Kỷ tử 12g, Đương quy 12g, Đỗ trọng 12g,

Thỏ ty tử 8g, Phụ tử 8g, Nhục quế 12g, Cao ban long 20g, Kim anh tử 30g, Liên tu 5g.

Sắc uống ngày 1 thang.

Bs Nguyễn Văn Lâm

 

 

 


XEM THÊM

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed